Sa Phin

Học thuật
Thân thiện
Sa Phin

Sa Phin là một ngọn núi cao với các đai rừng nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Tên một vùng núi: Sa Phin tên một vùng núi thuộc dải Hoàng Liên Sơn, nằm trên đường phân thủy.
    • Tên một đỉnh núi: Sa Phin cũng tên của một đỉnh núi độ cao 2.784 mét.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Đoàn thám hiểm đang tiến về phía vùng núi Sa Phin.
    • Đỉnh Sa Phin cao 2.784 mét một thách thức với các nhà leo núi.
    • Thảm thực vậtSa Phin rất đa dạng theo độ cao.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vùng núi Sa Phin": Cụm từ dùng để chỉ toàn bộ khu vực địa này một cách cụ thể.

    • Vùng núi Sa Phin cấu tạo địa chất phức tạp.
  • "Đỉnh Sa Phin": Cụm từ dùng để chỉ riêng điểm cao nhất của vùng núi này.

    • Mây thường bao phủ đỉnh Sa Phin vào buổi sáng.
Biến thể từ liên quan
  • Hoàng Liên Sơn (Danh từ riêng): Tên dải núi chính Sa Phin thuộc về.
  • Trạm Tấu (Danh từ riêng): Tên một địa điểm làm mốc để xác định vị trí tương đối của Sa Phin.
  • Riolit trachit (Danh từ): Một loại đá mácma, thành phần cấu tạo nên vùng núi này.
  • Granit (Danh từ): Một loại đá mácma phổ biến khác cấu tạo nên núi.
Thông tin bổ sung (Đặc điểm địa )
  • Vị trí: Nằm trên đường phân thủy của dải Hoàng Liên Sơn, cách Trạm Tấu 5km về phía tây.
  • Độ cao đỉnh: 2.784 mét.
  • Thành phần địa chất: Cấu tạo bởi đá riolit trachit granit.
  • Hệ sinh thái: sự phân bố các đai cao rừng nhiệt đới, á nhiệt đới ôn đới.
Sa Phin

Sa Phin là một ngọn núi cao với các đai rừng nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới.

  1. (núi) Vùng núi trên đường phân thuỷ của dải núi Hoàng Liên Sơn, cách Trạm Tấu 5km về phía tây. Cấu tạo bởi riolit trachit granit, đỉnh cao 2784m. Các đai cao rừng nhiệt đới, á nhiệt đới ôn đới

Từ chứa "Sa Phin"